|
Giao diện kết nối phía sau của ổ cứng IDE và SATA |
Những hiểu biết cơ bản về ổ đĩa cứng sẽ giúp bạn sử dụng tốt hơn.
Bài viết không nhằm giới thiệu chi tiết các linh kiện, bộ phận hay cách hoạt
động bên trong ổ cứng mà mang đến cho bạn hiểu biết khái quát về các loại ổ cứng
thông dụng hiện nay, cách nối kết vào hệ thống, cài đặt và sử dụng.
Chuẩn kết nối: IDE và
SATA
Hiện nay ổ cứng gắn trong có 2 chuẩn kết nối thông dụng là IDE và SATA. Khi muốn
mua mới hoặc bổ sung thêm một ổ cứng mới cho máy tính của mình, bạn cần phải
biết được bo mạch chủ (motherboard) hỗ trợ cho chuẩn kết nối nào. Các dòng bo
mạch chủ được sản xuất từ 2 năm trở lại đây sẽ có thể hỗ trợ cả hai chuẩn kết
nối này, còn các bo mạch chủ trở về trước thì sẽ chỉ hỗ trợ IDE. Bạn cần xem
thêm thông tin hướng dẫn kèm theo của bo mạch chủ mình đang sử dụng hoặc liên hệ
nhà sản xuất để biết chính xác được chuẩn kết nối mà nó hỗ trợ.
IDE (EIDE)
Parallel ATA (PATA) hay còn được gọi là EIDE (Enhanced intergrated drive
electronics) được biết đến như là 1 chuẩn kết nối ổ cứng thông dụng hơn 10 năm
nay. Tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa là 100 MB/giây. Các bo mạch chủ mới nhất
hiện nay gần như đã bỏ hẳn chuẩn kết nối này, tuy nhiên, người dùng vẫn có thể
mua loại card PCI EIDE Controller nếu muốn sử dụng tiếp ổ cứng EIDE.
SATA (Serial ATA)
Nhanh chóng trở thành chuẩn kết nối mới trong công nghệ ổ cứng nhờ vào những khả
năng ưu việt hơn chuẩn IDE về tốc độ xử lý và truyền tải dữ liệu. SATA là kết
quả của việc làm giảm tiếng ồn, tăng các luồng không khí trong hệ thống do những
dây cáp SATA hẹp hơn 400% so với dây cáp IDE. Tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa
lên đến 150 - 300 MB/giây. Đây là lý do vì sao bạn không nên sử dụng ổ cứng IDE
chung với ổ cứng SATA trên cùng một hệ thống. Ổ cứng IDE sẽ “kéo” tốc độ ổ cứng
SATA bằng với mình, khiến ổ cứng SATA không thể hoạt động đúng với “sức lực” của
mình. Ngày nay, SATA là chuẩn kết nối ổ cứng thông dụng nhất và cũng như ở trên,
ta có thể áp dụng card PCI SATA Controller nếu bo mạch chủ không hỗ trợ chuẩn
kết nối này.
Bạn có thể yên tâm là các phiên bản Windows 2000/XP/2003/Vista hay phần mềm sẽ
nhận dạng và tương thích tốt với cả ổ cứng IDE lẫn SATA. Tuy vậy, cách thức cài
đặt chúng vào hệ thống thì khác nhau. Do đó, bạn cần biết cách phân biệt giữa ổ
cứng IDE và SATA để có thể tự cài đặt vào hệ thống của mình khi cần thiết. Cách
thức đơn giản nhất để phân biệt là nhìn vào phía sau của ổ cứng, phần kết nối
của nó.
Phân biệt 2 loại cáp truyền tải dữ liệu của SATA và EIDE (IDE)
Ổ cứng PATA (IDE) với 40-pin kết nối song song, phần thiết lập jumper (10-pin
với thiết lập master/slave/cable select) và phần nối kết nguồn điện 4-pin, độ
rộng là 3,5-inch. Có thể gắn 2 thiết bị IDE trên cùng 1 dây cáp, có nghĩa là 1
cáp IDE sẽ có 3 đầu kết nối, 1 sẽ gắn kết vào bo mạch chủ và 2 đầu còn lại sẽ
vào 2 thiết bị IDE.
Ổ cứng SATA có cùng kiểu dáng và kích cỡ, về độ dày có thể sẽ mỏng hơn ổ cứng
IDE do các hãng sản xuất ổ cứng ngày càng cải tiến về độ dày. Điểm khác biệt dễ
phân biệt là kiểu kết nối điện mà chúng yêu cầu để giao tiếp với bo mạch chủ,
đầu kết nối của ổ cứng SATA sẽ nhỏ hơn, nguồn đóng chốt, jumper 8-pin và không
có phần thiết lập Master/Slave/Cable Select, kết nối Serial ATA riêng biệt. Cáp
SATA chỉ có thể gắn kết 1 ổ cứng SATA.
Ngoài 2 chuẩn kết nối IDE (PATA) và SATA, các nhà sản xuất ổ cứng còn có 2 chuẩn
kết nối cho ổ cứng gắn ngoài là USB, FireWire. Ưu điểm của 2 loại kết nối này so
với IDE và SATA là chúng có thể cắm “nóng” rồi sử dụng ngay chứ không cần phải
khởi động lại hệ thống.
Các loại kết nối của USB, FireWire 400, FireWire 800
USB (Universal Serial Bus)
USB 2.0 là chuẩn kết nối ngoại vi cho hầu hết các máy tính sử dụng hệ điều hành
Windows. Loại kết nối này có tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa lên đến 480
MB/giây. Tốc độ duy trì liên tục khoảng từ 10 - 30 MB/giây, tuỳ thuộc vào những
nhân tố khác nhau bao gồm loại thiết bị, dữ liệu được truyền tải và tốc độ hệ
thống máy tính. Nếu cổng USB của bạn thuộc phiên bản cũ hơn 1.0 hay 1.1 thì bạn
vẫn có thể sử dụng ổ cứng USB 2.0 nhưng tốc độ truyền tải sẽ chậm hơn.
FireWire
FireWire còn được gọi là IEEE 1394, là chuẩn kết nối xử lý cao cấp cho người
dùng máy tính cá nhân và thiết bị điện tử. Giao diện kết nối này sử dụng cấu
trúc ngang hàng và có 2 cấu hình:
FireWire 400 (IEEE 1394a) truyền tải môt khối lượng dữ liệu lớn giữa các máy
tính và những thiết bị ngoại vi với tốc độ 400 MB/giây. Thường dùng cho các loại
ổ cứng gắn ngoài, máy quay phim, chụp ảnh kỹ thuật số…
FireWire 800 (IEEE 1394b) cung cấp kết nối tốc độ cao (800 MB/giây) và băng
thông rộng cho việc truyền tải nhiều video số và không nén, các tập tin audio số
chất lượng cao. Nó cung ứng khả năng linh hoạt trong việc kết nối khoảng cách xa
và các tuỳ chọn cấu hình mà USB không đáp ứng được.
Có thể tham khảo thêm về USB 2.0 với FireWire 400, FireWire 800
http://www.barefeats.com/usb2.html
(Xem tiếp phần cài đặt ổ cứng vào hệ thống )